Thông tin tuyển sinh đại học chính quy dự kiến năm 2026

Ngày 15.02.2026, Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh chính thức công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy dự kiến năm 2026. Theo đó, năm nay Nhà trường tuyển sinh đối với 44 ngành và dự kiến mở mới 05 ngành đào tạo thuộc 2 chương trình chính quy gồm: chương trình chuẩn, chương trình chuẩn quốc tế.

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM)

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: QSX

3. Địa chỉ các trụ sở:

- Cơ sở 1: số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM (cơ sở Sài Gòn).

- Cơ sở 2: Khu phố 33, Phường Linh Xuân, Tp.HCM (cơ sở Linh Xuân).

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://hcmussh.edu.vn

5Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh, đề án: https://hcmussh.edu.vn/tuyensinh hoặc https://hcmussh.edu.vn/qldt

6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 028-38293828 - 112 hoặc 200 (trong giờ hành chính).

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo: https://hcmussh.edu.vn

II. Tuyển sinh đào tạo đại học

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng tuyển sinh

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện tuyển sinh

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;

2. Phương thức tuyển sinh

2.1. Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

2.2. Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

2.2.1 Công thức tổng quát:

ĐXT w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

  •  w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:

+ w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi TN THPT cao nhất một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.

+ w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.

+ w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).

  • Tổng điểm (w1THPT + w2ĐGNL + w3HB) được gọi là Đim hc lc (ĐHL), được tính theo nguyên tắc ở mục 2.2.2.

2.2.2. Nguyên tắc tính điểm học lực: áp dụng các các đối tượng bao gồm (1) có đầy đủ 3 thành phần điểm, (2) chỉ có điểm THPT + HB và (3) chỉ có điểm ĐGNL + HB (bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026). ĐHL được chia thành 2 loại ĐHL, được tính theo công thức sau:

ĐHL = Max (ĐHL 1, ĐHL 2)

Trong đó:

(1).  ĐHL 1: tính điểm thí sinh có điểm THPT (trọng số dự kiến w1 =90%, w3 = 10%)

ĐHL 1 = w1THPT + w3HB

(2). ĐHL 2: tính điểm thí sinh có điểm ĐGNL (trọng số dự kiến w2 =90%, w3 = 10%)

ĐHL 2 = w2ĐGNL + w3HB

  • Lưu ý:

+ Thí sinh đủ 3 thành phần điểm, lấy giá trị điểm cao nhất của ĐHL 1 và ĐHL 2.

+ Nếu thí sinh chỉ có điểm THPT, áp dụng công thức tính ĐHL 1.

+ Nếu thí sinh chỉ có điểm ĐGNL, áp dụng công thức tính ĐHL 2.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

a) Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào

Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, ĐHQG-HCM.

c) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển

- Điểm quy đổi về thang điểm 100 của từng thành phần điểm áp dụng theo công thức:

+ THPT= [Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

+ ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200

+ HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

- Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, theo công thức:

Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích]

Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]

- Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm). Trọng số w giữa các thành phần điểm được căn cứ kết quả hồi quy của dữ liệu kết quả nhập học và điểm trung bình tích lũy (GPA) của các năm trước. Hội đồng tuyển sinh sẽ công bố chính thức các tỷ trọng w khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Điểm xét tuyển được tính theo nguyên tắc:

ĐXT = Max (ĐHL 1, ĐHL 2) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)

Mã trường QSX, địa chỉ đào tạo:

Chương trình chuẩn quốc tế: số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM; chương trình chuẩn: khu phố 33, Phường Linh Xuân, Tp.HCM.

STT Mã xét tuyển Tên chương trình xét tuyển Mã ngành Tên ngành

Số lượng

dự kiến

Phương thức tuyển sinh (PT) Ghi chú
1 7140101 Chương trình chuẩn 7140101 Giáo dục học 70 PT 1
PT 2 (B00, C00, C01, D01)
 2 7140114 Chương trình chuẩn 7140114 Quản lý giáo dục 50 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
3 7210213 Chương trình chuẩn 7210213 Nghệ thuật học 50 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
4 7220201 Chương trình chuẩn 7220201 Ngôn ngữ Anh 225 PT 1
PT 2 (D01)
5 7220201_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7220201_CLC Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế 135 PT 1
PT 2 (D01)
6 7220202 Chương trình chuẩn 7220202 Ngôn ngữ Nga 60 PT 1
PT 2 (D01, D02, D14)
7 7220203 Chương trình chuẩn 7220203 Ngôn ngữ Pháp 80 PT 1
PT 2 (D01, D03, D14)
8 7220204 Chương trình chuẩn 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 165 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14)
9 7220204_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7220204_CLC Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế 80 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14)
10 7220205_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7220205_CLC Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế 60 PT 1
PT 2 (D01, D05, D14)
11 7220206 Chương trình chuẩn 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 50 PT 1
PT 2 (D01, D03, D05, D14)
12 7220208 Chương trình chuẩn 7220208 Ngôn ngữ Italia 50 PT 1
PT 2 (D01, D03, D05, D14)
13 7229001 Chương trình chuẩn 7229001 Triết học 50 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
14 7229009 Chương trình chuẩn 7229009 Tôn giáo học 50 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
15 7229010 Chương trình chuẩn 7229010 Lịch sử 100 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
16 7229020 Chương trình chuẩn 7229020 Ngôn ngữ học 80 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
17 7229030 Chương trình chuẩn 7229030 Văn học 130 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
18 7229040 Chương trình chuẩn 7229040 Văn hoá học 90 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
19 7320101 Chương trình chuẩn 7320101 Báo chí 110 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
20 7320101_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7320101_CLC Báo chí_Chuẩn quốc tế 60 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14)
21 7320104 Chương trình chuẩn 7320104 Truyền thông đa phương tiện 80 PT 1
PT 2 (D01, D14, D15)
22 7320201 Chương trình chuẩn 7320201 Thông tin - thư viện 55 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
23 7320205 Chương trình chuẩn 7320205 Quản lý thông tin 70 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
24 7320303 Chương trình chuẩn 7320303 Lưu trữ học 65 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
25 7580112 Chương trình chuẩn 7580112 Đô thị học 100 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D14)
26 7310206 Chương trình chuẩn 7310206 Quan hệ quốc tế 140 PT 1
PT 2 (D01, D14)
27 7310206_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7310206_CLC Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế 95 PT 1
PT 2 (D01, D14)
28 7310301 Chương trình chuẩn 7310301 Xã hội học 150 PT 1
PT 2 (A00, C00, D01, D14)
29 7310302 Chương trình chuẩn 7310302 Nhân học 60 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
30 7310401 Chương trình chuẩn 7310401 Tâm lý học 75 PT 1
PT 2 (B00, C00, D01, D14)
31 7310403 Chương trình chuẩn 7310403 Tâm lý học giáo dục 50 PT 1
PT 2 (B00, B08, D01, D14)
32 7310501 Chương trình chuẩn 7310501 Địa lý học 95 PT 1
PT 2 (A01, C00, D01, D15)
33 7310601 Chương trình chuẩn 7310601 Quốc tế học 50 PT 1
PT 2 (D01, D09, D14, D15)
34 7310608 Chương trình chuẩn 7310608 Đông phương học 205 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14, D15)
35  7310613  Chương trình chuẩn 7310613 Nhật Bản học 105 PT 1
PT 2 (D01, D06, D14, D63)
36  7310613_CLC  Chương trình chuẩn quốc tế 7310613_CLC Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế 75 PT 1
PT 2 (D01, D06, D14, D63)
37 7310614 Chương trình chuẩn 7310614 Hàn quốc học 165 PT 1
PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)
38 7310630 Chương trình chuẩn 7310630 Việt Nam học 55 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
39 73106a1 Chương trình chuẩn 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc 64 PT 1
PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)
40 7340406 Chương trình chuẩn 7340406 Quản trị văn phòng 70 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
41 7810103 Chương trình chuẩn 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 120 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
42 7810103_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 7810103_CLC Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế 60 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
43 7760101 Chương trình chuẩn 7760101 Công tác xã hội 90 PT 1
PT 2 (C00, D01, D14, D15)
44 7140107 Chương trình chuẩn 7140107 Quản trị chất lượng giáo dục  50 PT 1
PT 2 (C03, D01, D14, D15)
Chương trình liên kết 2+2
1 7220201_LKH Liên kết đào tạo với nước ngoài 7220201 Ngôn ngữ Anh 30 PT 1
PT 2 (D01, D14, D15)
2 7220204_LKT Liên kết đào tạo với nước ngoài 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 90 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14, D15)
3 7320101_LKD Liên kết đào tạo với nước ngoài 7320101 Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí) 30 PT 1
PT 2 (A01, D01, D14, D15)
4 7310206_LKD  Liên kết đào tạo với nước ngoài 7310206  Quan hệ quốc tế 30 PT 1
PT 2 (D01, D14)
5 7310630_LKB Liên kết đào tạo với nước ngoài 7310630 Việt Nam học 30 Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài
CÁC NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH DỰ KIẾN MỞ TRONG NĂM 2026
1 7310401_CLC Chương trình chuẩn quốc tế 310401_CLC Tâm lý học_Chuẩn quốc tế 50 PT 1
PT 2 (B00, C00, D01, D14)
2 7580109 Chương trình chuẩn 7580109 Quản lý đô thị và bất động sản 50 PT 1
PT 2 (A01, D01, D14)
3 Đang xin Chương trình chuẩn Đang xin Tiếng Trung thương mại 50 PT 1
PT 2 (D01, D04, D14, D15)
4 7320108 Chương trình chuẩn 7320108 Quan hệ công chúng 80 PT 1
PT 2 (D01, D14, D15)
7220104 Chương trình chuẩn 7220104 Hán Nôm 50 PT 1
5 PT 2 (D01, D14)

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

- Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.

Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng:

STT Tên ngành Điều kiện ngoại ngữ
Đầu vào Chuyển tiếp
1 Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí) Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên
2 Quan hệ Quốc tế
3 Ngôn ngữ Anh IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên
4 Ngôn ngữ Trung Quốc Không yêu cầu. HSK 3 trở lên

5.2. Điểm cộng

Trường sử dụng điểm cộng thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, theo nguyên tắc:

  • Tổng điểm của các thành tích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét;
  •  Trong từng nhóm thành tích chỉ cộng 1 mức điểm cao nhất, cụ thể:

+ Nhóm 1. Thí sinh trong ds 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM năm 2025 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026), cộng tối đa 3 điểm.

+ Nhóm 2.  Thí sinh có thành tích đạt được trong quá trình học tập (học sinh giỏi quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, cộng tối đa 4 điểm.

+ Nhóm 3. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế,  có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao, cộng tối đa 3 điểm.

5.3. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau: [(100 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100).

5.4. Tiêu chí phân chuyên ngành:

- Đối với Ngành Đông phương học, mã xét tuyển 7310608, sinh viên được chia chuyên ngành vào năm thứ 2 theo các tiêu chí chỉ tiêu phân bổ chuyên ngành (do khoa đề xuất) của từng năm, cụ thể:

+ Sinh viên đăng ký chuyên ngành

+ Khoa tiến hành xét đăng ký chuyên ngành theo tiêu chí: (1) chỉ tiêu xét chuyên ngành, kết hợp với (2) kết quả học tập của năm thứ nhất.

Thông tin cụ thể về số lượng, điều kiện, thời gian tổ chức xét chuyên ngành do khoa công bố trên trang thông tin của đơn vị.

6. Xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026

Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, cụ thể:

Số TT Tên môn thi học sinh giỏi Tên ngành đào tạo Mã ngành
1 Ngữ Văn Việt Nam học 7310630
Văn học (*) 7229030
Nghệ thuật học 7210213
Văn hóa học 7229040
Báo chí (*) 7320101
Ngôn ngữ học (*) 7229020
Thông tin - thư viện 7320201

2

Lịch sử Lịch sử (*) 7229010
Nhân học 7310302
Lưu trữ học 7320303
Đông phương học 7310608
Địa lý học 7310501
Việt Nam học 7310630
Quốc tế học 7310601
Văn hóa học 7229040

3

Địa lý Địa lý học (*) 7310501
Đông phương học 7310608
Lịch sử 7229010
Việt Nam học 7310630
Quốc tế học 7310601
Văn hóa học 7229040
4 Tiếng Anh Ngôn ngữ Anh (*) 7220201
Ngôn ngữ Nga 7220202
Ngôn ngữ Pháp 7220203
Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Tây Ban Nha 7220206
Ngôn ngữ Italia 7220208
Quan hệ quốc tế 7310206
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Ngôn ngữ học 7229020

Truyền thông đa phương tiện

7320104

5 Tiếng Nga Ngôn ngữ Nga (*) 7220202
Đông phương học 7310608
Quốc tế học 7310601
Ngôn ngữ học 7229020

6

11

Tiếng Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc (*) 7220204
Đông phương học 7310608
Quốc tế học 7310601
Ngôn ngữ học 7229020
7 Tiếng Pháp Ngôn ngữ Pháp (*) 7220203
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Ngôn ngữ học 7229020

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Ngôn ngữ Italia

7220208

8 Tiếng Nhật Nhật Bản học (*) 7310613
Đông phương học 7310608
Quốc tế học 7310601
Việt Nam học 7310630
9 Sinh học Tâm lý học 7310401
Tâm lý học giáo dục 7310403

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi.

7.1.2. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo thí sinh được xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). Các trường hợp khác, vận dụng điểm a khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức;

d) Thí sinh là người nước ngoài, tốt nghiệp chương trình THPT ở nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đáp ứng chuẩn năng lực ngoại ngữ theo từng ngành, cụ thể: trình độ A2 đối với ngành Việt Nam học (sinh viên tiếp tục học tiếng Việt để đạt được trình độ theo quy định) và trình độ B1 đối với các ngành học khác.

Danh mục website